hệ thống kiến thức văn học 11

100 Bài tập ôn tập hệ thống kiến thức môn Toán lớp 6 Tài liệu ôn tập môn Toán lớp 6 VnDoc.com xin gửi tới các em học sinh 100 Bài tập ôn tập hệ thống kiến thức môn Toán lớp 6. Với các đề thi này, các em có thể làm bài để ôn tập lại kiến thức và rèn luyện kĩ năng hệ thống kiến thức Hai Đứa Trẻ Tham Gia Khóa Học hệ thống kiến thức 11 miễn phí Xin Chào anh là Trọng Dũng quan trị viên của Hocvan12. Với niềm đam mê văn học cùng với sự hợp tác và tư vấn của các giảng viên, giáo viên đã tạo nên Hocvan12 với mục đích mang Sơ đồ tư duy từ lâu đã được chứng minh là một phương pháp hệ thống và ghi nhớ kiến thức, thông tin vô cùng hiệu quả không chỉ đối với học sinh mà ngay cả những người đã đi làm cũng rất ưa chuộng sơ đồ tư duy trong công việc của mình, Bài viết dưới đây sẽ hệ thống giúp bạn biết những thông tin Luận văn Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn phần hóa học vô cơ lớp 11 để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh - Định hƣớng chung về đổi mới phƣơng pháp dạy học(PPDH) đƣợc thể chế hóa trong Luật Giáo dục là phƣơng pháp giáo dục ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngữ Văn 11 PHƯƠNG PHÁP Liệt kê tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật. Một số đặc điểm về hình thức của văn học trung đại. 01 Liệt kê tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật. Dựa vào phụ lục SGK/124 hãy cho biết tên của Partnersuche Kostenlos Ohne Registrierung Ab 50. 1. Nội dung ôn tập Một số lưu ý - Về mặt xã hội, sau gần nửa thế kỉ tiến hành chiến tranh xâm lược đến đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp đã bình định xong Việt Nam, ra sức củng cố bộ máy chính quyền. Từ chỗ hoạt động quân sự là chính, chúng chuyển mạnh sang hoạt động kinh tế, tiến hành hai cuộc khai thác thuộc địa với quy mô lớn, biến nước ta thành một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Từ Nam ra Bắc những đô thị, thị trấn có tính chất tư bản chủ nghĩa mọc lên, những tầng lớp xã hội mới xuất hiện công nhân, tư sản, tiểu tư sản, dân nghèo thành thị,... - Thực dân Pháp đã áp đặt một hệ thống chính trị hết sức tàn bạo, vơ vét tài nguyên của đất nước, bóc lột thậm tệ nhân dân ta. Giai cấp địa chủ phong kiến đã đầu hàng, làm chỗ dựa, tay sai cho thực dân Pháp. Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước. Giai cấp nông dân, số lượng đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, họ sẵn sàng hưởng ứng, tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Một bộ phận nhỏ mất ruộng đất vào làm việc trong các hầm mỏ, đồn điền. Tầng lớp tư sản đã xuất hiện, có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, xưởng thủ công, chủ hãng buôn... bị kìm hãm, chèn ép. Vì thế lực kinh tế nhỏ bé, lệ thuộc nên họ không dám mạnh dạn đấu tranh, chỉ mong muốn có những thay đổi nhỏ để dễ bề làm ăn sinh sống. Tiểu tư sản thành thị, bao gồm chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do. Đó là những người có trình độ học vấn, nhạy bén với thời cuộc nên đã sớm giác ngộ và tích cực tham gia vào cuộc vận động cứu nước đầu thế kỉ XX. Công nhân phần lớn xuất thân từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp, lương thấp nên đời sống khổ cực, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống giới chủ nhằm cải thiện đời sống. - Về mặt văn hóa Từ sau những năm 20 TK XX, ngọn cờ văn hóa mới ngày càng lộng gió tâm hồn người trí thức Việt Nam, nhất là tầng lớp trí thức Tây học, Âu hóa với tinh thần dân chủ, dân tộc và đại chúng. Báo chí quốc ngữ tiếp tục phát triển, xuất hiện thêm nhiều từ báo mới như Thực nghiệp dân báo 1920, Khai hóa, Hữu thanh 1921, An Nam tạp chí Tờ báo văn chương đầu tiên - 1926, Tiếng dân 1927, Thần chung 1929, Phụ nữ tân văn 1929. Theo đó, các loại hình văn hóa nghệ thuật mới lạ của Tây phương đều lần lượt ra mắt công chúng như kịch nói, điện ảnh chiếu bóng, hội họa, điêu khắc, kiến trúc, xiếc, tạp kỹ, âm nhạc... Tất cả đã tạo nên những sắc màu mới lạ của một nền nghệ thuật hiện đại chưa từng có trong lịch sử Việt Nam. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 có sự phân hoá phức tạp thành nhiều bộ phận, nhiều xu hướng trong quá trình phát triển - Ở bộ phận công khai, có các xu hướng chính + Văn học nô dịch, phản động, chống lại nhân dân, cam tâm làm tay sai cho Pháp, chống lại các phong trào yêu nước, cách mạng... + Văn học lãng mạn Tiếng nói cá nhân, khẳng định cái tôi cá nhân, bất hoà với thực tại, tìm đến thế giới tình yêu quá khứ, nội tâm, tôn giáo. Thức tỉnh ý thức cá nhân, chống lễ giáo phong kiến, làm cho tâm hồn người đọc thêm phong phú, thêm yêu quê hương đất nước... Hạn chế ít gắn với đời sông chính trị văn hoá, sa vào đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan... Tác giả, tác phẩm tiêu biểu Thơ Tản Đà, Thế Lữ, Xuân Diệu... Văn xuôi Hoàng ngọc Phách, Nhất Linh, Khái Hưng, Nguyễn Tuân... + Văn học hiện thực Phản ánh hiện thực khách quan Đó là xã hội thuộc địa bất công, tố cáo lên án tầng lớp thống trị, phơi bày tình cảnh khốn khổ của nhân dânlao động, trí thức nghèo.. Có giá trị nhân đạo sâu sắc. Hạn chế Chưa thấy rõ tiền đồ của nhân dân lao động và tương lai của dân tộc. Tác giả tiêu biểu Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Nam Cao... - Ở bộ phận văn học bất hợp pháp + Văn học yêu nước cách mạng do các sĩ phu yêu nước, các cán bộ, chiến sĩ và quần chúng cách mạng... + Văn chương là vũ khí đấu tranh cách mạng. + Tác giả Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hồ Chí Minh, Tố Hữu... - Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá phức tạp + Do sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật. + Do sự phức tạp của tình hình xã hội, chính trị, tư tưởng... - Văn học phát triển với tốc độ hết sức mau lẹ, phi thường + Do sự thúc đẩy của thời đại. + Xã hội mới đòi hỏi văn học phải đặt ra và giải quyết nhiều vấn đề trước đó chưa từng có. + Sức sông của dân tộc tiếp sức, chịu ảnh hưởng của phong trào yêu nước và cách mạng, của Đảng Cộng sản Đông Dương. + Sự thức tỉnh, trổi dậy mạnh của ý thức cái tôi cá nhân. Phân biệt sự khác nhau giữa tiểu thuyết trung đại và hiện đại - Tiểu thuyết trung đại + Chữ Hán, chữ Nôm. + Chú ý đến sự việc, chi tiết. + Cốt truyện đơn tuyến. + Cách kể theo trình tự thời gian. + Tâm lí, tâm trạng nhân vật sơ lược. + Ngôi kể thứ 3. + Kết cấu chương hồi. - Tiểu thuyết hiện đại + Chữ quốc ngữ. + Chú ý đến thế giới bên trong của nhân vật. + Cốt truyện phức tạp, đa tuyến. + Cách kể theo trình tự thời gian, theo sự phát triển của tâm lí, tâm trạng nhân vật. + Tâm trạng, tâm lí nhân vật phức tạp. + Ngôi kể thứ 3, thứ nhất, kết hợp nhiều ngôi kể. + Kết cấu chương đoạn. Tình huống truyện trong các tác phẩm Vi hành, Tinh thần thể dục, Chữ người tử tù, Chí Phèo - Tình huống là các quan hệ, những hoàn cảnh, những nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn, sức sống và thế đứng của truyện. Sáng tạo tình huống đặc sắc là vấn đề then chốt của nghệ thuật viết truyện. + Vi hành tình huống nhầm lẫn. + Tinh thần thể dục mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung, mục đích và thực chất tốt đẹp và tai hoạ. Bắt buộc dân xem đá bóng, dân trốn chạy, thoái thác. + Chữ người tử tù tình huống éo le, tử tù sắp bị tử hình - người cho chữ, quản ngục- người xin chữ. Cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. + Chí Phèo Tình huống bi kịch mâu thuẫn giữa khát vọng sông lương thiện và không được làm người lương thiện. Nét đặc sắc trong nghệ thuật của các truyện Hai đứa trẻ, Chữ người tử tù, Chí Phèo - Hai đứa trẻ Truyện không có truyện - truyện trữ tình. Cốt truyện đơn giản. Tác giả chủ yếu đi sâu vào tâm trạng và cảm giác của nhân vật. Ngôn ngữ giàu chất thơ, nhẹ nhàng, tinh tế... - Chữ người tử tù Cốt truyện đơn giản, Tạo tình huống éo le. Tình huống cho chữ, xin chữ. Ngôn ngữ kể, tả vừa cổ kính, vừa hiện đại, rất tạo hình. - Chí Phèo Cốt truyện hấp dẫn, li kì. Cách kể, tả linh hoạt, biến hoá. Xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật... Quan điểm của Nguyễn Huy Tưởng trong việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn trong "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" - Tác giả đã giải quyết mâu thuẫn thứ nhất theo quan điểm của nhân dân nhưng không lên án, không cho rằng Vũ Như Tô và Đan Thiềm là người có tội. - Mâu thuẫn thứ hai chưa được giải quyết dứt khoát bởi đó là mâu thuẫn đã mang tính quy luật thể hiện mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, nghệ sĩ và xã hội -> cách giải quyết thoả đáng, tối ưu. 2. Phương pháp ôn tập Học sinh có thể vận dụng những hình thức ôn tập như sau + Lập đề cương ôn tập nhằm củng cố, hệ thống những kiến thức đã học, tránh được việc bỏ sót một số tác phẩm. + Làm bài tập tại lớp. + Thảo luận ở lớp, có thể thảo luận theo cặp hoặc theo nhóm. + Thuyết trình nhằm giúp nhớ lâu hơn nội dung đã học. 3. Luyện tập Câu 1 Em có nhận xét gì về cách xây dựng tình huống trong tác phẩm "Vi hành"? Gợi ý trả lời Sau khi đọc và tìm hiểu về tác phẩm "Vi hành", chúng ta sẽ phải ca ngợi sự sáng tạo tình huống truyện vô cùng độc đáo và sáng tạo của tác giả. Nguyễn Ái Quốc đã xây dựng ở "Vi hành” một tình huống oái ăm, vừa vui vừa tạo được hiệu quả châm biếm sâu cay. Đấy là tình huống nhầm lẫn đôi trai gái Pháp trên tàu điện ngầm đã nhầm lẫn tác giả với Khải Định. Sư nhầm lẫn tuy có dụng ý, nhưng không phải là vô lí. Vì đối với người Tây thật khó phân biệt được những bộ mặt khác nhau của người da vàng. Đối với họ "vẫn cái mũi tẹt ấy, vẫn đôi mắt xếch ấy, vẫn cái mặt bủng như vỏ chanh ấy" có gì khác nhau cũng như người Việt Nam ta rất khó phân biệt được những nét khác nhau của người Tây. Cũng da trắng, mũi lõ, mắt xanh như nhau cả. “Vi hành” là một tác phẩm văn chương đích thực, mặc dù người viết chỉ coi đó là một hành vi cách mạng. Nếu không có một trái tim yêu nước, không có lòng căm thù bọn phong kiến tay sai, bọn thực dân xâm lược, không có sự phẫn uất nhục nhã khi chứng kiến cảnh ô nhục của Khải Định thì sẽ không có tác phẩm “Vi hành” ra đời. Tuy nhiên cũng cần khẳng định, để làm nên thành công rực rỡ của tác phẩm “Vi hành” một phần là do sự hiểu biết sâu sắc về văn học phương Tây và một năng khiếu trời phú cho Nguyễn Ái Quốc. Tác giả đã sáng tạo được những phần nữa là tình huống nhẫm lẫn, vẽ nên bức chân dung trào phúng độc đáo về Khải Định. Tác phẩm được viết năm 1923, nhưng chúng ta thấy hoàn toàn có lí khi xếp nó vào dòng văn học cách mạng Việt Nam 1930 - 1945. Câu 2 Em hãy nêu và phân tích những mâu thuẫn trong đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" của Nguyễn Huy Tưởng. Gợi ý trả lời Sau khi tìm hiểu đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" chúng ta sẽ đau xót thay cho nhân vật Vũ Như Tô - một con người vừa đáng thương lại vừa đáng trách, đoạn trích còn thể hiện những mâu thuẫn xung đột gay cấn - Có thể nhận định được rằng chính là mâu thuẫn thứ nhất và đồng thời đây cũng chính là mâu thuẫn trực tiếp và thực tế nhất. Và thật đau xót khi nhân dân phải sống trong cảnh lầm than và cơ cực biết bao nhiêu. Hơn thế lại còn phải phục vụ biết bao công sức để giúp cho công việc xây dựng Cửu Trùng Đài cho tên vua vô lại ăn chơi hưởng lạc. Và chính điều này thì không một người dân nào mà không căm phẫn. Nên có thể thấy được mâu thuẫn ở đây đó chính là mâu thuẫn giữa vua quan và nhân dân. Và mâu thuẫn này chỉ được giải quyết khi mà kết thúc bằng một cuộc đứng lên chiến đấu. Nhân dân nổi dậy bắt giết Lê Tương Dực và cả những cung tần mỹ nữ. - Có thể nói mâu thuẫn thứ hai trong đoạn trích này không đâu khác đó chính là mâu thuẫn giữa những quan niệm nghệ thuật thuần túy lâu đời đối với cả những lợi ích thiết thực của quần chúng nhân dân trong việc xây dựng lên một Cửu Trùng Đài. Có thể thấy được trong tác phẩm này dường như ta lại thấy Vũ Như Tô là một người nghệ sĩ và ông lại rất có tâm và hết lòng vì nghệ thuật. Có lẽ chính vì thế mà ông luôn luôn muốn cống hiến cho đất nước mình những công trình nghệ thuật đẹp đẽ. Thế nhưng bản thân ông chính là một người nghệ sĩ ông lại như không nhận thức cho ra được mối quan hệ khăng khít giữa nghệ thuật và cả đời sống cho nên chính ông cũng đã mắc sai lầm và dẫn tới cái chết thương tâm. Hay ở cả nhân vật Đan Thiềm cô đã cho lời khuyên Vũ Như Tô nhưng lại không hề vì một mục đích nào khác. Cô như một người bạn tri kỷ của Vũ Như Tô những cũng chính vì không nhận thức được mối quan hệ đó nên cũng đã có kết cục thảm hại. 4. Kết luận Sau khi học xong bài này, các em cần nắm một số nội dung chính như sau - Nắm vững được những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam hiện đại trong chương trình Ngữ văn 11. - Củng cố và hệ thống hoá những tri thức ấy trên hai phương diện lịch sử và thể loại. - Năng lực hệ thống các tác phẩm đã học theo thể loại, nắm được hồn cốt của những văn bản đã học. - Ý thức học tập có khoa học, biết tự củng cố, hệ thống kiến thức đã học. Tài liệu "Chuẩn kiến thức ngữ văn 11" có mã là 448079, file định dạng rar, có 352 trang, dung lượng file 1,329 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục Tài liệu phổ thông > Ngữ văn > Ngữ Văn Lớp 11. Tài liệu thuộc loại BạcNội dung Chuẩn kiến thức ngữ văn 11Trước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Chuẩn kiến thức ngữ văn 11 để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện chuyển slide để xem hết các lưu ý là do hiển thị ngẫu nhiên nên có thể thấy ngắt quãng một số trang, nhưng trong nội dung file tải về sẽ đầy đủ 352 trang. Chúng tôi khuyễn khích bạn nên xem kỹ phần preview này để chắc chắn đây là tài liệu bạn cần preview Chuẩn kiến thức ngữ văn 11Nếu bạn đang xem trên máy tính thì bạn có thể click vào phần ảnh nhỏ phía bên dưới hoặc cũng có thể click vào mũi bên sang trái, sang phải để chuyển nội dung sử dụng điện thoại thì bạn chỉ việc dùng ngón tay gạt sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide. Click vào nút bên dưới để xem qua nội dung tài liệu Chuẩn kiến thức ngữ văn 11 sử dụng font chữ gì?File sử dụng loại font chữ cơ bản và thông dụng nhất Unicode hoặc là TCVN3. Nếu là font Unicode thì thường máy tính của bạn đã có đủ bộ font này nên bạn sẽ xem được bình thường. Kiểu chữ hay sử dụng của loại font này là Times New Roman. Nếu tài liệu Chuẩn kiến thức ngữ văn 11 sử dụng font chữ TCVN3, khi bạn mở lên mà thấy lỗi chữ thì chứng tỏ máy bạn thiếu font chữ này. Bạn thực hiện tải font chữ về máy để đọc được nội thống cung cấp cho bạn bộ cài cập nhật gần như tất cả các font chữ cần thiết, bạn thực hiện tải về và cài đặt theo hướng dẫn rất đơn giản. Link tải bộ cài này ngay phía bên phải nếu bạn sử dụng máy tính hoặc phía dưới nội dung này nếu bạn sử dụng điện thoại. Bạn có thể chuyển font chữ từ Unicode sang TCVN3 hoặc ngược lại bằng cách copy toàn bộ nội dung trong file Chuẩn kiến thức ngữ văn 11 vào bộ nhớ đệm và sử dụng chức năng chuyển mã của phần mềm gõ tiếng việt Unikey. Từ khóa và cách tìm các tài liệu liên quan đến Chuẩn kiến thức ngữ văn 11Trên Kho Tri Thức Số, với mỗi từ khóa, chủ đề bạn có thể tìm được rất nhiều tài liệu. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau đây để tìm được tài liệu phù hợp nhất với bạn. Hệ thống đưa ra gợi ý những từ khóa cho kết quả nhiều nhất là Chuẩn kiến thức ngữ, hoặc là Chuẩn kiến thức ngữ văn..Bạn có thể gõ có dấu hoặc không dấu như Chuan kien thuc ngu, Chuan kien thuc ngu van, đều cho ra kết quả chính xác. thức Chuẩn kiến Chuẩn kiến thức kiến Chuẩn kiến thức ngữ 11 Chuẩn Chuẩn kiến thức ngữ văn văn 11 Chuẩn kiến văn thức ngữ ngữ Các chức năng trên hệ thống được hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất qua các video. Bạn click vào nút bên dưới để xem. Có thể tài liệu Chuẩn kiến thức ngữ văn 11 sử dụng nhiều loại font chữ mà máy tính bạn chưa có. Bạn click vào nút bên dưới để tải chương trình cài đặt bộ font chữ đầy đủ nhất cho bạn. Nếu phần nội dung, hình ảnh ,... trong tài liệu Chuẩn kiến thức ngữ văn 11 có liên quan đến vi phạm bản quyền, bạn vui lòng click bên dưới báo cho chúng tôi biết. Gợi ý liên quan "Chuẩn kiến thức ngữ văn 11" Click xem thêm tài liệu gần giống Chuyên mục chứa tài liệu "Chuẩn kiến thức ngữ văn 11" Tài liệu vừa xem Chuẩn kiến thức Chuẩn kiến thức ngữ văn Chuẩn kiến Chuẩn kiến thức ngữ Nội dung ôn tập thi học kỳ 1 lớp 11 môn VănHọc tốt Ngữ văn 11 Đề cương ôn tập học kì 1 Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11lớp 11 được sưu tầm và đăng tải xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết là tài liệu ôn tập môn Văn hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 11, giúp các bạn ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kì thi cuối học kì I sắp tới. Mời các bạn tham khảo chi tiết và tải về bài viết dưới đây CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 11HỌC KÌ 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 HỌC KÌ 1 BÀI LÀM 1A. GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNHHọc sinh học từ tuần 1 đến tuần 16. Trong đó, cần chú ý tập trung vào các bài sauÔN TẬP VĂN HỌCI. Văn học trung đại từ thế kỉ XVIII đến hết TK XIX cần chú ý một số vấn đề1. Nội dung chínhYêu nước là nội dung lớn, xuyên suốtNhân đạo2. Nghệ thuật a. Tư duy nghệ thuật b. Quan niệm thẩm mĩc. Bút phápd. Thể loại3. Những tác phẩm tiêu biểu a. Vào phủ chúa Trịnh trích Thượng kinh ký sự- Lê Hữu Trác Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực thể hiện ở 2 phương diệnCuộc sống thâm nghiêm giàu sang, xa hoa, đầy uy sống nơi Trịnh phủ âm u, thiếu sinh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc- Nguyễn Đình Chiểu Hình tượng người nông dân - nghĩa sĩ mang vẻ đẹp bi Văn học VN từ đầu TK XX đến Cách mạng tháng Tám Đặc điểm cơ bản của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoáHiện đại hoá văn học Thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập văn học hiện đại thế trình hiện đại hoá diễn ra qua 3 giai đoạna. Giai đoạn 1 Từ đầu thế kỉ XX đến 1920b. Giai đoạn 2 Từ 1920 - 1930c. Giai đoạn 3 Từ 1930 - 19452. Văn học hình thành 2 bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng. vừa đấu tranh với nhau vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triểna. Bộ phận văn học công học lãng mạnVăn học hiện thựcb. Bộ phận văn học không công khai3. Văn học phát triển với tốc độ hét sức nhanh Chú ý các bài học sau1. Hai đứa trẻ - Thạch Lam* Nội dungBức tranh phố huyện thiên nhiên và con ngườiÝ nghĩa cảnh chờ tàu* Nghệ thuậtCốt truyện đơn giản, nổi bật là dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân pháp tương phản đối tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật, tâm trạng con ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng điệu thủ thỉ, thấm đượm chất thơ, chất trữ tình sâu Chữ người tử tù - Nguyễn TuânNằm trong tập “Vang bóng một thời”* Nội dungHình tượng Huấn CaoTài hoa, nghệ sỹThiên lương trong sángKhí phách hiên ngangHình tượng Viên quản ngụcCảnh ngộDiễn biến tâm trạngCảnh cho chữ Cảnh xưa nay chưa từng có* Nghệ thuậtTạo tình huống truyện độc đáo cuộc gặp gỡ éo le giữa nhân vật Huấn Cao, Viên quản dụng thành công thủ pháp đối lập, tương dựng thành công nhân vật Huấn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính, vừa hiện Hạnh phúc của một tang gia - Vũ Trọng PhụngTừ tình huống trào phúng cơ bản hạnh phúc một gia đình có tang, nhà văn triển khai mâu thuẫn theo nhiều tình huống khác nhau tạo nên một màn đại hài kịch phong phú và rất biến hoá. Một trong những thủ pháp quen thuộc là phát hiện những chi tiết đối lập nhau gay gắt nhưng cùng tồn tại trong 1 sự vật, một con người. Ngoài ra, các thủ pháp cường điệu, nói ngược, mỉa mai...đều được sử dụng đan xen linh hoạt...-> phê phán mạnh mẽ bản chất giả dối và sự lố lăng, đồi bại của xã hội “thượng lưu” ở thành thị những năm trước Cách Chí Phèo Nhân vật Chí Phèo* Nội dunga. Lai lịch và bản chất của Sau khi đi tù Sau khi gặp Thị Nở.* Đặc sắc nghệ thuậtXây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình; nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại chặt chẽ, lô truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch ngữ sống động, vừa điêu luyện lại gần gũi tự nhiên; giọng điệu đan xen biến hóa, trần thuật linh TẬP TIẾNG VIỆT1. Thực hành về thành ngữ điển cốa. Khái niệm thành ngữ, điển cốThành ngữ là những cụm từ quen dùng, được lặp đi lặp lại trong giao tiếp và được cố định hoá về ngữ âm, ngữ nghĩa. Nghĩa của thành ngữ thường khái quát, trừu tượng và có tính hình tượng cố là những câu chuyện, những sự việc đã có trong các văn bản quá khứ hoặc xảy ra trong cuộc sống quá khứ. Điển cố không có tính cố định mà có thể là những từ, cụm từ. Điển cố có nghĩa hàm súc, khái quát Luyện tập Làm các bài tập trong SGK trang 66, Bản tina. Thế nào là bản tinb. Mục đích yêu cầu cơ bản của bản Cách viết bản tind. Luyện tập tập viết bản tin và làm các bài tập trong SGK trang 163, 178, CẤU TRÚC ĐỀ- Phần Đọc hiểu 3 điểm* Lưu ý Khi ôn tập cần tập trung vào các nội dung sau Yêu cầu phải nắm được nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản, hiểu ý nghĩa của văn bản, tên văn bản, phong cách ngôn ngữ của văn bản; Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc; Xác định thành ngữ, điển cố và giá trị của chúng; Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng...- Phần Làm văn 7 điểmNội dung ra đề kiến thức của các bài đọc văn đã được đề Nghị luận văn học, nghị luận văn học kết hợp nghị luận xã ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 HỌC KÌ 1 BÀI LÀM 2I. KIẾN THỨC CƠ nội dung- Phần Đọc - hiểu tác phẩm văn học Nắm vững Tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, thể loại, đề tài, cốt truyện, nhân vật, phương thức biểu đạt, ngôn ngữ, các yếu tố nghệ thuật nổi bật...thuộc lòng các tác phẩm thơ. Chú ý thực hành đọc-hiểu, phân tích, bình giá các văn bản tác Phần Tiếng Việt và Làm văn Nắm vững tất cả các nội dung lí thuyết đồng thời chú ý phần Thực hành và Rèn luyện kĩ Về hình thức- Cần thấy được yêu cầu của tính chất tích hợp của ba phân môn Đọc – hiểu, Tiếng Việt và Làm văn. Điều đó được thể hiện rất rõ trong các phần Thực hành, Rèn luyện kĩ năng của cả ba phân Cấu trúc một bài Kiểm tra - Đánh giá cuối học kì gồm hai phần Trắc nghiệm và Tự luận với tỉ lệ thông thường 3/7 hoặc 4/ trắc nghiệm kiểm tra kiến thức cả ba phân tự luận sẽ được chia nhỏ và khuyến khích sự sáng tạo của học GỢI Ý LÀM ĐỀ LUYỆN TẬP CUỐI HỌC KÌPhần I. Trắc nghiệmĐọc đoạn văn trang 274 – 275 SGKTrả lời các câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng phương án in đậm là đáp án đúng1. Vì sao đoạn văn trên được coi là một đoạn văn ghị luận?A. Vì có luận điểm mới mẻ, sắc sảo và có luận cứ giàu sức thuyết Vì có luận cứ giàu sức thuyết phục và cách lập luận chặt Vì có lập luận chặt chẽ và có luận điểm mới mẻ, sắc Vì có đầy đủ các yếu tố luận điểm, luận cứ và luận Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất với đoạn trích trên?A. Thơ Nôm Hồ Xuân HươngB. Hồ Xuân Hương – "Bà chúa thơ nôm"C. Tính dân tộc trong thơ Hồ Xuân HươngD. Nội dung thơ hồ Xuân hương3. Ý nào sau đây có thể xem là luận điểm của đoạn văn?A. Xuân hương cũng là một "nhà nho", cũng giỏi chữ hánB. Nhìn chung trong thơ cổ điển của ta, bao gồm từ Chu mạnh trinh trở lên, thơ hồ Xuân hương có tính dân tộc hơn Nội dung thơ hồ Xuân Hương toát lên từ đời sống bình dân, hằng Xuân hương nói ngay những cảnh có thực của núi sông ta, vớt hết sách vở khuôn sáo, lấy hai con mắt của mình mà "Cái đèo ba Dội của Xuân hương rõ là đèo Ba Dội ..., phong cảnh sống cứ cựa quậy lên, chứ chẳng phải chiếu lệ như cái Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan, tuy có thanh nhã, đẹp xinh nhưng bị đạp bẹp cho vào đứng im như trong một bức tranh in ở ấm chén hay lọ cổ".Ý chính mà câu văn trên muốn biểu đạt là?A. Thơ Bà Huyện Thanh Quan không Thơ hồ Xuân hương hay hơn thơ Bà Huyện Thanh Thơ Bà Huyện Thanh Quan thanh nhã hơn thơ Hồ Xuân Thơ Bà Huyện Thanh Quan thanh nhã, sống động nhưng không sống động bằng thơ hồ Xuân "Dễ ít thi sĩ nào để lại dấu ấn thơ trên nước ta nhiều như Hồ Xuân Hương".Câu văn trên nên hiểu theo nghĩa nào?A. Không có thi sĩ nào ở nớưc ta làm nhiều thơ như Hồ Xuân ít nhà thơ nào ở nước ta để lại nhiều thơ như Hồ Xuân Ít có nhà thơ nào viết nhiều về phong cảnh nước ta như Hồ Xuân Trên đất nước ta đâu cũng thấy hình bóng Xuân "... khi cần cũng ra được câu đối "mặc áo giáp dài cài chữ đinh", cũng giỏi chiết tự "duyên thiên đầu dọc, phận liễu nét ngang", và dùng tên các vị thuốc bắc một cách tài tình".Các chi tiết trên nhằm chứng minh Xuân Hương là người như thế nào?A. Giỏi chơi chữB. Giỏi chữ HánC. Giỏi htuốc bắcD. Giỏi câu đối7. Trong đoạn văn trên, trơ Hồ Xuân hương được so sánh với thơ của ai?A. Chu mạnh Trinh và Bà Huyện Thanh QuanB. Ôn Như hầu và Chu mạnh TrinhC. Bà Huyện Thanh Quan và Ôn Như hầuD. Bà Huyện Thanh Quan8. "Một khi Xuân Hương đi dạo cảnh Hồ tây, ghé chơi chùa Trấn Quốc, hoài cổ trước cung Thái Hòa nhà Lí, tới thăm đài Khán Xuân."Câu văn trên mắc lỗi nào?A. Dùng sai nghĩa của từB. Câu thiếu bộ phận vị ngữC. Câu thiếu chủ ngữD. Câu thiếu cả chủ ngữ và vị Thay cụm từ ầo cho đúng và hay vào chỗ trống trong câu văn sau"Nhìn chung trong thơ cổ điển của ta, bao gồm từ Chu mạnh trinh trở lên, có lẽ thơ hồ Xuân hương ..."A. luôn đi trướcB. luôn tiêu biểuC. giành giải nhấtD. hay tuyệt vời10. ". "Dễ ít thi sĩ nào để lại dấu ấn thơ trên nước ta nhiều như Hồ Xuân Hương".Cách diến dạt nào dưới đây tương đương với câu trên?A. Không thể có thi sĩ nào để lại dấu ấn thơ trên nước ta nhiều như Xuân Dễ không ít thi sĩ đã để lại dấu ấn thơ trên đất nước ta nhiều như Xuân Kể sao được những thi sĩ đã để lại dấu ấn thơ trên nước ta nhiều như Xuân Thật ít có thi sĩ nào đã để lại dấu ấn thơ trên nớc ta nhiều như Xuân "Xuân hương cũng là một "nhà nho" chẳng kém ai, cũng giỏi chữ hán, khi cần cũng ra được câu đối "mặc áo giáp dài cài chữ đinh", cũng giỏi chiết tự "duyên thiên đầu dọc, phận liễu nét ngang", và dùng tên các vị thuốc bắc một cách tài tình".Trong câu văn trên đây, tác giả chủ yếu sử dụng biện pháp tu từ nào?A. so sánhB. liệt kêC. Điệp ngữD. Phóng đại12. Nội dung chính Xuân diệu muốn làm nổi bật trong đoạn trích là gì?A. Thơ Hồ Xuân Hương đậm đà tính dân tộcB. Thơ Hồ Xuân Hương rất tài hoa, uyên bácC. Thơ Hồ Xuân Hương rất phong phú, sống độngD. Thơ Hồ Xuân Hương tràn đầy tinh thần yêu nướcĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án1D5C9C2C6B10D3B7C11B4D8D12APhần II. Tự luậnCâu 1. Nhà triết học Hi Lạp, Dê-nông 346 – 264 TCN nói với một người bẻm mép “Chúng ta có hai tai và một miệng để nghe nhiều hơn và nói ít hơn”.Bằng một đoạn văn ngắn, giải thích ý nghĩa câu nói đoạnTrích dẫn câu nói của Dê-nông “Chúng ta....ít hơn”Thân đoạn- Giải thích+ Nghĩa đen Con người “có hai tai” nhưng chỉ có “một miệng”. Vậy nên cần “nghe nhiều hơn” và “nói ít hơn”.+ Nghĩa bóng Con người phải biết lắng nghe và chỉ nói những điều cần Tại sao lại như vậy?+ Cuộc sống cần sự đồng cảm. Con người phải biết lắng nghe tiếng nói của đồng loại.+ “Im lặng là vàng” chỉ nói những điều cần thiết và phải suy nghĩ trước khi nói.+ Phê phán những biểu hiện xấu, chỉ nói mà không làm, khồg chịu lắng nghe ý kiến của người đoạn- Rút ra bài học cho bản 2. Chọn một trong các đề sau để viết thành bài văn ngắn trọn Bút pháp lãng mạn trong truyện Chữ người tử tù của Nguyễn bài- Giới thiệu về nhà văn Nguyễn Tuân và bút pháp lãng mạn trong văn Nguyễn Giới thiệu bút pháp lãng mạn trong truyện Chữ người tử bài- Bút pháp lãng mạn qua thủ pháp cường điệu hoá+ Nhân vật Huấn Cao văn võ toàn tài như một huyền thoại.+ Tù nhân ung dung rất mực, quản ngục khúm núm qua Bút pháp lãng mạn qua thủ pháp đối lập+ Người tài cao Huấn Cao nhưng số phận éo le, trắc trở.+ Người tù ung dung tự tại, người quản ngục khúm núm cúi mình.+ Cảnh tượng cho chữ thiêng liêng diễn ra trong chốn tù ngục tối tăm ẩm Đánh giá bút pháp lãng mạn trong tác phẩm góp phần khắc hoạ thành công hình tượng nhân vật bài- Khẳng định vai trò của bút pháp lãng mạn trong tác phẩm và giá trị của tác Khẳng định vị trí của Nguyễn Tuân trong nền văn học Việt Chí Phèo của Nam Cao - một nhân vật điển bài- Đề tài người nông dân trong Văn học trước Cách mạng tháng 8 - Giới thiệu nhân vật Chí Phèo của Nam Cao, một nhân vật điển hình cho số phận người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng 8 - bài- Khái niệm nhân vật điển hình- Thời đại, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Chế đọ nửa thực dân nửa phong Chí Phèo điển hình cho người nông dân VN trước CM về thân phận bọt bèo, nghèo khó xuất thân, nguồn gốc của Chí..., số phận lênh đênh trôi nổi nhưng bản chất vô cùng lương thiện, khát khao cuộc sống yên bình Chí Phèo từ chối bà Ba nhà lí Kiến, ước mơ thời trẻ, buổi sáng sau khi gặp Thị Nở....- Số phận Chí Phèo cũng điển hình cho con đường dẫn đến lưu manh hoá, tha hoá về nhân phẩm của người nông dân trước CM Bản chất lương thiện – bị chế độ cường hào lí trưởng của xã hội thực dân nửa phong kiến vùi giập, bóp nghẹt + bị nhà tù thực dân đày ải, làm hoen ố nhân phẩm – trượt dài trên con đường tội lỗi, trở thành “con quỷ làng Vũ Đại”- Nghệ thuật xây dựng nhân Giá trị của nhân vật Giá trị nhân đạo đồng cảm với người nông dân và giá trị hiện thực tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiếnKết bài- Khái quát hình tượng Chí Phèo và giá trị nhân Khẳng định tài năng và vị trí của nhà văn Nam Cao trong nền Văn học Nghệ thuật châm biếm sắc sảo của Vũ Trọng Phụng qua đoạn Hạnh phúc của một tang gia trích “Số đỏ”Mở bài- Giới thiệu về Vũ Trọng Phụng và bút pháp châm Giới thiệu bút pháp châm biếm trong đoạn bài- Mâu thuẫn trào phúng Tiêu đề “Tang gia” - “Hạnh phúc”- Cái chết của cha, ông, cụ cha cụ cố Hồng - Niềm hạnh phúc, vui sướng của một đám con, cháu, chắt...+ Hạnh phúc của cụ cố Hồng được chống gậy, ho khạc...giả tạo, sĩ diện.+ Hạnh phúc của ồn Phán mọc sừng được chí thêm tiền...vụ lợi.+ Hạnh phúc của cô Tuyết, cậu tú Tân...-> Tất cả phơi bày bộ mặt đểu giả, tàn nhẫn, lố bịch của tầng lớp thượng lưu rởm một cách sâu cay, mai Cách miêu tả đám tang miêu tả toàn cảnh “Đám cứ đi”; miêu tả cận cảnh, những câu chuyện phiếm, chim chuột bên lề...-> Mỉa mai, phơi bày bộ mặt xã Lời văn, ngôn ngữ hài hước, trào phúng “chết hẳn”, “cả chữ trinh”, “Thật là một đám ma to tát....nếu không gật gù cái đầu”.- Giá trị nghệ thuật bút pháp châm biếm góp phần lớn vào thành công tác phẩm, tăng giá trị tố bài- Khẳng định thành công và giá trị của tác Khẳng định tài năng và vị trí nhà văn Vũ Trọng TRÚC ĐỀ THIĐề thi gồm có hai phần- Phần 1 Đọc - hiểu văn bản 3 điểm- Phần 2 Nghị luận văn học 7 điểmPHẦN II. NỘI DUNG ÔN TẬPPHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN* Về kĩ năng trả lời câu hỏi1. Cấp độ nhận biết Chỉ ra các thông tin liên quan, được thể hiện trong văn bản như tác giả, hoàn cảnh sáng tác, từ ngữ, chi tiết, nhân vật …phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, phương thức biểu đạt, kiểu kết cấu… của văn Cấp độ thông hiểu Xác định nội dung, chủ đề, thông điệp, hiểu được tác dụng của một hoặc nhiều biện pháp tu từ….3. Cấp độ vận dụng Sử dụng thông tin trong và ngoài văn bản để giải quyết các tình huống, vấn đề trong được đặt ra trong văn Cấp độ vận dụng cao Viết đoạn văn trình bày những suy nghĩ, bình luận, giải thích ý nghĩa tư tưởng và các giá trị của văn bản trong cuộc sống; vận dụng để giải quyết các tình huống/ vấn đề mới trong học tập và cuộc đây vừa giới thiệu tới bạn đọc Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11, mong rằng đây là tài liệu hữu ích giúp bạn đọc ôn tập tốt hơn môn Ngữ văn lớp 11. Ngoài ra dể giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, mời bạn đọc cùng tham khảo thêm một số tài liệu học tập được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục sau Toán 11, Tiếng Anh 11, đề thi học kì 2 lớp 11...Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm các tài liệu học tập sauĐề cương ôn tập học kì I lớp 11 trường PTTH Thuận Thành 1 - Tỉnh Bắc NinhĐề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 11Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11 tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuĐề thi học kì 1 lớp 11 môn Ngữ văn trường THPT Thường Tín, Hà NộiĐề cương ôn tập học kì 1 lớp 11 môn Ngữ văn trường THPT Thuận Thành 1, Bắc Ninh Trang chủ Ngữ văn 11 Topclass iLearn Topclass iLearn là giải pháp học tập giúp học sinh thành thạo từng đơn vị kiến thức, tự tin đạt điểm cao trên trường thông qua hình thức học tập chủ động học thông qua hệ thống bài giảng trực tuyến được xây dựng và biên soạn sẵn. TopClass iLearn Ngữ văn 11 - Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống Học phí trọn gói đồng Thời gian học 365 ngày TopClass iLearn Ngữ văn 11 - Bộ Chân trời sáng tạo Học phí trọn gói đồng Thời gian học 365 ngày TopClass iLearn Ngữ văn 11 - Bộ Cánh Diều Học phí trọn gói đồng Thời gian học 365 ngày Phòng luyện Topclass Ngữ văn 11 Học phí trọn gói đồng Thời gian học 365 ngày Khóa học BỔ TRỢ BỔ TRỢ là khóa học giúp học sinh bổ sung, mở rộng kiến thức hoặc cải thiện các phương pháp, kĩ năng làm bài để đạt được hiệu quả học tập tốt hơn. Ôn thi học kỳ Ngữ văn 11 CT cũ Học phí trọn gói đồng Thời gian học 365 ngày 6 tác phẩm văn học trung đại Việt Nam lớp 11 CT cũ Học phí trọn gói đồng Thời gian học 365 ngày 10 tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam lớp 11 CT cũ Học phí trọn gói đồng Thời gian học 365 ngày Ngữ văn 11 CT cũ - Thầy Phạm Hữu Cường Học phí trọn gói đồng Thời gian học 365 ngày Tài liệu hướng dẫn soạn bài Ôn tập phần Văn học kì 1 lớp 11 gồm hệ thống những tri thức cơ bản về văn học Việt Nam hiện đại và văn học nước ngoài đã học trong chương trình Ngữ Văn lớp 11, học kì 1 trên hai phương diện lịch sử và thể loại. Thông qua việc trả lời các câu hỏi ôn tập, các em sẽ rèn được năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ sự kiện, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học,... Cùng tham khảo...Hướng dẫn soạn bài Ôn tập phần Văn học kì 1 lớp 11 ngắn nhấtGợi ý trả lời câu hỏi ôn tập hệ thống kiến thức, soạn văn bài Ôn tập phần Văn học lớp 11 học kì 1 ngắn gọn nhất trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng tám năm 1945 có sự phân hóa phức tạp thành nhiều bộ phận, xu hướng như thế nào? Nêu những nét chính của mỗi bộ phận, xu hướng lờia, Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 có sự phân hóa phức tạp thành nhiều bộ phận văn học công khai và không công khai– Văn học công khai tồn tại dưới sự kiểm soát của chính quyền thực dân, và phân hóa thành hai khuynh hướng chính lãng mạn và hiện thực* Văn học lãng mạn tiếng nói giàu xúc cảm của các nhân vật, phát huy cao độ trí tưởng tượng, , diễn tả khát vọng ước mơ+ Xem con người là trung tâm, khẳng định cái “tôi”, đề cao thế tục+ Đề tài xoay quanh tình yêu, thiên nhiên, quá khứ thể hiện khát vọng vượt lên cuộc sống chật chội, tù túng+ Phản ánh cảm xúc mạnh, tương phản gay gắt, biến thái tinh vi trong tâm hồn người* Văn học hiện thực+ Phơi bày bất công xã hội, phản ánh tình trạng khốn khổ của người dân+ Những sáng tác của dòng văn học có tính chân thực cao, thấm đượm tinh thần nhân đạob, Văn học từ thế kỉ XX cách mạng tháng Tám với nhịp độ hết sức nhanh chóng, sự phát triển thể hiện rõ trong thơ trong phong trào Thơ Mới– Nguyên nhân do nhu cầu cấp bách của thời đại+ Các vấn đề được đặt ra về đất nước, cuộc sống, con người và nghệ thuật, trước đó thời kì mới giải quyết+ Sức sống của nền văn học được thúc đẩy bởi tình yêu nước, cách mạng suốt nửa thế “cái tôi” cá nhân này là một trong những động lực tạo nên sự phát triển với nhịp độ hết sức nhanh chóng+ Văn học cũng trở thành một thứ hàng hóa, trở thành nghề kiếm 2 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Tiểu thuyết hiện đại khác tiểu thuyết trung đại như thế nào? Những yếu tố nào của tiểu thuyết trung đại tồn tại trong tiểu thuyết Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh?Trả lờiTiểu thuyết trung đại thường vay mượn đề tài, cốt truyện từ đề tài, cốt truyện của văn học Trung Quốc+ Tập trung xây dựng cốt truyện li kì, hấp dẫn+ Kết cấu lối chương hồi, theo công thức. Nhân vật thuật theo trình tự thời gian, nhân vật phân tuyến rõ ràng+ Kết thúc có hậu– Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ chưa có nhiều. Hồ Biểu Chánh nhà tiểu thuyết đầu tiên khẳng định chỗ đứng của mình với nhiều tác phẩm với có tên tuổi+ Tái hiện được bức tranh hiện thực xã hội Nam Bộ, đủ các tầng lớp trong xã hội+ Mô phỏng cốt truyện phương Tây, còn mang nhiều nét của văn học trung 3 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Phân tích tình huống truyện ngắn Vi hành, Tinh thần thể dục, Chữ người tử tù, Chí lời- Vi hành của Nguyễn Ái Quốc, nó tình huống nhầm lẫn của đôi trai gái Pháp trong chuyến tàu điện ngầm người An Nam nhân vật tôi và cho đó là Khái Định→ Tình huống nhầm lẫn tưởng như vô lí, nhưng lại có lí, người Tây rất khó phân biệt được bộ mặt khác nhau của da vàng, nhờ sự nhầm lẫn Khải Định được miêu tả khách quan– Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan tạo ra tình huống trào phúngMâu thuẫn giữa chính quyền với người dân nghèo, giữa sự khuếch trương của bọn quan lại thực dân phong kiến ước mong xin nhà của người dân nghèo. Mỗi tình cảnh riêng lại có nét hài hước riêng– Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân đã xây dựng được một tình huống truyện độc đáo. Hai nhân vật Huấn Cao- cầm đầu cuộc nổi loạn nhưng có tài, nhân cách thanh cao gặp quản ngục có tâm hồn nghệ sĩ, cuộc gặp gỡ nhau trong hoàn cảnh éo le để rồi họ thành tri âm, tri kỉ của nhau.→ Tạo dựng tình thế gặp nhau giữa chốn ngục tù, tối tăm nhơ bẩn, tạo nên cuộc kì ngộ đáng 4 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Đặc sắc nghệ thuật qua các truyện ngắn Hai đứa trẻ, Chữ người tử tù, Chí lờia, Đặc sắc nghệ thuật ngắn Hai đứa trẻ– Hai đứa trẻ một trong những truyện ngắn đặc sắc nhất của Thạch Lam, giá trị hiện thực cao với tinh thần nhân đạo sâu sắc, thể hiện tài năng viết truyện ngắn bậc thầy+ Câu chuyện chỉ kể về tâm trạng thao thức của Liên và An, mong mỏi chuyến tàu rực rỡ ngang qua+ Ông chú trọng tập trung đi sâu vào nội tâm, cảm xúc của nhân vật+ Thành công với thủ pháp nghệ thuật đối lập, tương phản, qua đó nhấn mạnh, khung cảnh nghèo nàn, vắng lặng của phố huyện+ Truyện đặc sắc ở lối kể chuyện tỉ mỉ, tâm tình, thấm đượm chất thơ, với tâm hồn đôn hậu, tinh tế, sức nhạy cảm trước những biến thái nhỏ trong lòng người và vậtb, Đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân– Tài năng nghệ thuật đặc sắc Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng tình huống truyện độc đáo, nghệ thuật dựng cảnh, dựng người, tạo không khí trang trọng, việc sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ tính chất tạo hình– Nhân vật của ông thường có tính cách ngang tàng, tài năng, tâm hồn trong sáng, đó là biểu tượng về cái đẹp– Ông miêu tả cảnh vật, không khí cổ kính, thiêng liêng của cảnh cho chữ, thể hiện tài năng ngôn ngữ điêu luyện, bút pháp đối lập trong tạo dựng cảnh, cảnh tượng hiện lên uy nghi, rực rỡc, Đặc sắc truyện Chí Phèo– Ngôn ngữ sinh động, điêu luyện, nghệ thuật, gần lời ăn tiếng nói hằng ngày– Giọng điệu phong phú, biến hóa, có sự đan xen lẫn nhau. Cách trần thuật linh hoạt, linh hoạt chuyển vai và điểm 5 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Nêu những nét chính trong nghệ thuật trào phúng của Vũ Trọng Phụng thể hiện qua đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia. Qua đoạn trích này Vũ Trọng Phụng đã tập trung phê phán điều gì của xã hội tư sản đương thời?Trả lời* Nghệ thuật trào phúng đặc sắc trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia– Nghệ thuật tạo tình huống cơ bản rồi mở ra những tình huống khác.– Khai thác và sử dụng triệt để biện pháp nghệ thuật đối lập nhưng cùng tồn tại trong một sự vật, một con người để làm nổi bật lên tiếng cười.– Giọng văn mỉa mai, sử dụng thủ pháp cường điệu, nói quá được sử dụng một cách linh hoạt.– Ngòi bút miêu tả sắc sảo Những nét riêng của từng nhân vật trong đoạn trích.* Số đỏ là tác phẩm tiêu biểu nhất của Vũ trọng Phụng và được đánh giá là tác phẩm vào loại xuất sắc nhất của văn xuôi Việt Nam, kể từ khi có chữ quốc ngữ. Thông qua tác phẩm, nhà văn đả kích sâu cay xã hội tư sản thành thị đang chạy theo lối sống nhố nhăng, đồi bại đương 6 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Huy Tưởng được thể hiện như thế nào qua việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn kịch trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?Trả lờiMâu thuẫn của vở kịch nhân dân lầm than với hôn quân bạo chúa và bọn phe cánh, đã được giải quyết triệu để Lê Tương Dực bị giết, Nguyễn Vũ tự sát, cung nữ bị bắt bớMâu thuẫn giữa quan điểm nghệ thuật cao siêu với lợi ích thiết thực, với thực trạng đói khổ của nhân dân, mâu thuẫn này chưa được giải quyết triệt để.+ Vũ Như Tô tới khi chết vẫn không nhận ra lỗi lầm của mình+ Vũ Như Tô có tội hay có công, Vũ Như Tô đúng hay những người giết Vũ Như Tô đúng+ Tác giả thể hiện sự băn khoăn qua lời đề từ, bởi tác giả cùng một bệnh với Đan ThiềmCâu 7 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Bình luận quan điểm nghệ thuật của Nam Cao "Văn chương không cần những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có".Trả lờiQuan điểm nghệ thuật của Nam Cao xuất phát từ ý thức sâu sắc, sự đòi hỏi cao trong sáng tạo của nhà văn đối với nghề– Khẳng định được yêu cầu quan trọng đối với tác phẩm nghệ thuật, người nghệ sĩ phải khám phá ra cái mới– Nam Cao diễn đạt điều đó bằng cách ngắn gọn với những liên tưởng hàm súc, giàu hình ảnh– Sự nghiệp sáng tác của ông thực hiện nghiêm túc, hình ảnh người trí thức và người nông dân luôn mang nét 8 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Phân tích khát vọng hạnh phúc của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong đoạn trích Tình yêu và thù lời– Tình yêu của Rô – mê – ô và Giu – li – ét diễn ra trong hoàn cảnh hai dòng họ có mối hận thù truyền kiếp. Tính chất hận thù của hai dòng họ được phản ánh trong lời thoại của Rô-mê – ô ba lần và Giu – li – ét năm lần.– Nỗi ám ảnh về hận thù giữa hai dòng họ xuất hiện ở Giu – li – et nhiều hơn, nhưng thái độ của Rô – mê – ô thì quyết liệt hơn, vì tình yêu chàng sẵn sàng từ bỏ cả dòng học của mình để đến với Giu – li – et.– Cả hai đều ý thức được sự hận thù nhưng tình yêu của họ không hề xung đột với sự hận thù mà họ cùng muốn vượt qua tất cả, vượt qua sự hận thù để đến với dẫn soạn bài Ôn tập phần Văn học kì 1 lớp 11 chi tiếtGợi ý trả lời câu hỏi ôn tập hệ thống kiến thức soạn Ôn tập Văn học lớp 11 học kì 1 chi tiết theo các câu hỏi trang 204 1 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng tám năm 1945 có sự phân hóa phức tạp thành nhiều bộ phận, xu hướng như thế nào? Nêu những nét chính của mỗi bộ phận, xu hướng lời* Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 hình thành theo hai bộ phận và phân hoá thành nhiều dòng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát Do đặc điểm của một nước thuộc địa, chịu sự chi phối mạnh mẽ và sâu sắc của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc, căn cứ vào thái độ chính trị của người cầm bút trực tiếp hay không trực tiếp chống Pháp, người ta nhận thấy vẫn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 hình thành hai bộ phận Văn học công khai và văn học không công Văn học công khai là văn học hợp pháp, tồn tại trong vòng pháp luật của chính quyền thực dân phong kiến. Văn học không công khai bị đặt ra ngoài vòng pháp luật, phải lưu hành bí mật. Do khác nhau về đặc điểm nghệ thuật, về khuynh hướng thẩm mĩ, nên văn học công khai lại phân hoá thành nhiều dòng, trong đó nổi lên hai dòng chính văn học lãng mạn và văn học hiện thực.+ Dòng văn học lãng mạn là tiếng nói của các nhân vật tràn đầy cảm xúc, đồng thời phát huy cao độ trí tưởng tượng để diễn tả những khát vọng, ước mơ. Nó coi con người là trung tâm của vũ trụ, khẳng định "cái tôi" cá nhân, đề cao con người thế tục, quan tâm đến những số phận cá nhân và những quan hệ riêng tư. Dòng văn học này thường tìm đến các đề tài về tình yêu, về thiên nhiên và quá khứ, thể hiện khát vọng vượt lên trên cuộc sống hiện tại chật chội, tù túng, dung tục, tầm thường. Văn học lãng mạn thường thích thú với những cảm xúc mạnh mẽ, những tương phản gay gắt, những biến thái tinh vi trong tâm hồn con người.+ Dòng văn học hiện thực tập trung vào việc phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời, đồng thời đi sâu phản ánh tình cảnh khốn khố của các tầng lớp nhân dân bị áp bức bóc lột với thái độ cảm thông sâu sắc. Nó lên tiếng đấu tranh chống áp bức giai cấp, phản ánh mâu thuẫn, xung đột giữa người giàu với kẻ nghèo, giữa người dân lao động với tầng lớp thống trị. Các nhà văn hiện thực thường đề cập tới chủ đề thế sự với thái độ phê phán xã hội trên tinh thần dân chủ và nhân đạo, chú trọng miêu tả, phân tích và lí giải một cách chân thực, chính xác quá trình khách quan của hiện thực xã hội thông qua những hình ảnh điển hình. Nhìn chung, những sáng tác của dòng văn học này có tính chân thực cao và thấm đượm tinh thần nhân Bộ phận văn học không công khai có thơ văn cách mạng bí mật, đặc biệt là thơ của các chí sĩ và các chiến sĩ cách mạng sáng tác trong tù. Văn học cách mạng đã đánh thẳng vào bọn thống trị thực dân cùng bè lũ tay sai, nói lên khát vọng độc lập, đấu tranh để giải phóng dân tộc, thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn và niềm tin không gì lay chuyển nổi vào tương lai tất thắng của cách mạng.* Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với nhịp độ hết sức nhanh chóng. Sự phát triển này thể hiện rất rõ ở sự phát triển của thơ trong phong trào Thơ mới, ở các thể loại như truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, lí luận và phê bình văn học,...Những nguyên nhân làm cho văn học thời kì này phát triển nhanh chóng là do+ Sự thúc bách của yêu cầu thời đại. Xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX đến năm 1945 đã đặt ra bao vấn đề về đất nước, về cuộc sống, con người và nghệ thuật mà ở những thời kì trước đó chưa từng có, đòi hỏi thời kì mới phải giải quyết.+ Tuy nhiên, nhân tố quyết định là ở bản thân chủ quan của nền văn học dân tộc. Từ xa xưa, dân tộc ta đã có một sức sống mãnh liệt mà hạt nhân là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc. Giờ đây, sức sống đó được tiếp sức bởi các phong trào yêu nước và cách mạng suốt nửa thế kỉ.+ Sự phát triển của văn học thời kì này còn do sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của cái tôi cá nhân sau hàng nghìn năm bị kìm hãm. Chính "cái tôi" cá nhân này là một trong những động lực tạo nên sự phát triển với nhịp độ hết sức nhanh chóng và những thành tựu rực rỡ của văn học Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX theo hướng hiện đại hoá.+ Ngoài ra, cũng cần phải nhận thấy rằng, thời kì này, văn chương đã trở thành một thứ hàng hoá, viết văn trở thành một nghề để kiếm sống. Đây là lí do thiết thực, một nhân tố kích thích người cầm 2 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Tiểu thuyết hiện đại khác tiểu thuyết trung đại như thế nào? Những yếu tố nào của tiểu thuyết trung đại tồn tại trong tiểu thuyết Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh?Trả lời* Tiểu thuyết trung đại Việt Nam thường vay mượn đề tài, cốt truyện của văn học Trung Quốc; tập trung vào việc xây dựng cốt truyện li kì, hấp dẫn; kết cấu theo kiểu chương hồi và theo công thức; kết thúc có hậu; truyện được thuật theo trình tự thời gian; nhân vật thường phân tuyến rạch ròi; câu văn theo lối biền ngẫu,...Trong khi đó, tiểu thuyết hiện đại xoá bỏ những đặc điểm trên. Tiểu thuyết hiện đại lấy tính cách nhân vật làm trung tâm, chú trọng tính cách hơn là cốt truyện, đi sâu vào thế giới nội tâm nhân vật. Tiểu thuyết trần thuật theo thời gian tự nhiên mà rất linh hoạt; kết thúc thường không có hậu; bỏ những ước lệ, dùng bút pháp tả thực; lời văn tự nhiên gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày,...* Trước năm 1930, tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ xuất hiện chưa nhiều. Hồ Biểu Chánh là nhà tiểu thuyết đầu tiên khẳng định được chỗ đứng của mình với hàng chục tác phẩm dày dặn, dựng lên được bức tranh hiện thực xã hội Nam Bộ đầu thế kỉ XX với các nhân vật dường như thuộc đủ các tầng lớp xã hội. Tuy nhiên tác phẩm của ông còn mô phỏng cốt truyện của phương Tây nhiều, đặc biệt còn nhiều dấu hiệu chưa "thoát thai" hết của văn học thời trung đại Chưa thoát khỏi kiểu kết cấu chương hồi, cách kết thúc có hậu, nhân vật có tính chất minh hoạ cho những quan điểm đạo đức, lối văn biền ngẫu,... Các đặc điểm này đều được thể hiện rõ trong tiểu thuyết Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu 3 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Phân tích tình huống truyện ngắn Vi hành, Tinh thần thể dục, Chữ người tử tù, Chí lời- Ở "Vi hành" của Nguyễn Ái Quốc, nó là tình huống nhầm lẫn của đôi trai gái người Pháp trong chuyến tàu điện ngầm Nhìn người An Nam nhân vật tôi và cho đó là Khải huống nhầm lẫn tưởng như vô lí nhưng lại rất có lí, vì người Tây rất khó phân biệt được bộ mặt khác nhau của người da vàng mắt xếch, mặt bủng như vỏ chanh có gì khác nhau đâu cũng như người châu Âu, da trắng mũi lõ mắt xanh như nhau cả. Nhờ sự nhầm lẫn mà hình ảnh Khải Định được miêu tả vừa rất khách quan lại vừa thật hài Trong "Tinh thần thể dục" của Nguyễn Công Hoan là tình huống trào phúng mâu thuẫn giữa mục đích có vẻ tốt đẹp và thực chất là tai hoạ. Mâu thuẫn trào phúng cơ bản của truyện là mâu thuẫn giữa chính quyền với người dân nghèo, giữa sự khuếch trương của bọn quan lại thực dân phong kiến với ước mong xin được ở nhà của người dân, giữa việc đi cổ vũ với việc tìm mọi cách chạy chọt để được ở nhà thậm chí trốn tránh. Trên cơ sở những mâu thuẫn đó, mỗi cảnh tình riêng lại có những nét hài hước Trong truyện ngắn "Chữ người tử tù", Nguyễn Tuân đã xây dựng được một tình huống truyện độc đáo. Hai nhân vật Huấn Cao và quản ngục, trên bình diện xã hội, họ hoàn toàn đối lập nhau. Một người là tên "đại nghịch", cầm đầu cuộc nổi loạn nay bị bắt giam, đang chờ ngày ra pháp trường để chịu tội; còn một người là quản ngục, kẻ đại diện cho cái trật tự xã hội đương thời. Nhưng họ đều có tâm hồn nghệ sĩ. Trên bình diện nghệ thuật, họ là tri âm, tri kỉ với nhau. Tạo dựng tình thế như vậy, đồng thời cho họ gặp nhau giữa chốn ngục tù, tối tăm nhơ bẩn, tạo nên một cuộc kì ngộ đáng nhớ và kì huống truyện độc đáo thể hiện ở mối quan hệ éo le, đầy trớ trêu giữa những tâm hồn tri kỉ. Hai nhân vật được đặt trong một tình thế đối địch tử tù và quản ngục. Chính tình huống độc đáo này đã giúp làm nổi bật trọn vẹn vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao, đồng thời cũng làm sáng tỏ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục. Từ đó mà chủ đề của tác phẩm cũng được thể hiện sâu Trong "Chí Phèo" là tình huống bi kịch thể hiện mâu thuẫn giữa khát vọng sống lương thiện, khát vọng làm người và tình trạng bị cự tuyệt quyền làm 4 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Đặc sắc nghệ thuật qua các truyện ngắn Hai đứa trẻ, Chữ người tử tù, Chí lời* Truyện ngắn Hai đứa trẻ- Hai đứa trẻ là một truyện không có cốt truyện. Nó giống như một bài thơ. Toàn bộ câu chuyện chỉ kể về tâm trạng thao thức của Liên và An, mong mỏi chờ đợi một chuyến tàu đêm đi ngang Thạch Lam chú trọng đi sâu vào nội tâm nhân vật với những cảm xúc, cảm giác mơ hồ, mong manh. Những trang viết miêu tả tâm trạng nhân vật rất sâu sắc và tinh Thạch Lam cũng sử dụng rất thành công thủ pháp nghệ thuật đối lập, tương phản giữa một bên là ánh sáng tù mù, nhạt nhoà của ngọn đèn dầu nơi hàng nước của chị Tí và bên kia là ánh sáng cực mạnh như xuyên thủng màn đêm của đoàn tàu..., qua đó nhấn mạnh, làm nổi bật khung cảnh nghèo nàn, vắng lặng của phố huyện Truyện còn đặc sắc ở lối kể chuyện thủ thỉ, tâm tình thấm đượm chất thơ của Thạch Lam. Ẩn hiện kín đáo, lặng lẽ sau những hình ảnh và ngôn từ là một tâm hồn đôn hậu, tinh tế, hết sức nhạy cảm với mọi biến thái của lòng người và tạo vật.* Truyện ngắn Chữ người từ tù của Nguyễn Tuân- Truyện thể hiện tài năng nghệ thuật đặc sắc của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng tình huống truyện độc đáo, trong nghệ thuật dựng cảnh, dựng người, tạo không khí cổ kính, trang trọng; trong việc sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ rất giàu tính tạo Các nhân vật của Nguyễn Tuân tuy chỉ được miêu tả trong những khoảnh khắc nhưng đó là những khoảnh khắc đặc biệt, bởi thế mà họ đều rất ấn tượng. Nhân vật rất giàu tính cách, rất ngang tàng, rất tài năng nhưng cái tâm cũng luôn trong sáng. Đó là những biểu tượng về cái đẹp, là những con người hoàn Trong truyện, đáng chú ý nhất là đoạn miêu tả cảnh vật và không khí thiêng liêng, cổ kính của cảnh cho chữ. Đoạn văn này thể hiện tài năng sắc sảo của Nguyễn Tuân không chỉ trong việc sử dụng ngôn ngữ một cách điêu luyện mà còn ở khả năng sử dụng bút pháp đối lập trong tạo dựng cảnh. Chính nhờ thủ pháp đối lập một thủ pháp đặc trưng của văn học lãng mạn mà cảnh tượng này hiện lên với đầy đủ vẻ đẹp trang trọng, uy nghi, rực rỡ của nó.* Truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao- Ngôn ngữ trong tác phẩm rất sống động, vừa điêu luyện, nghệ thuật, vừa rất gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày. Giọng điệu của nhà văn phong phú và biến hoá, có sự đan xen lẫn Cách trần thuật cũng rất linh hoạt. Nhà văn có khả năng nhập vào các vai, chuyển từ vai này sang vai khác một cách tự nhiên, linh hoạt, gây hấp dẫn cho người đọc. Lúc thì trần thuật theo điểm nhìn của tác giả, lúc thì trần thuật theo điểm nhìn của nhân vật Chí Phèo, khi lại trần thuật theo điểm nhìn của nhân vật Bá Kiến, Thị Nở,... Cũng nhờ đó mà tạo nên giọng điệu đan xen độc 5 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Nêu những nét chính trong nghệ thuật trào phúng của Vũ Trọng Phụng thể hiện qua đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia. Qua đoạn trích này Vũ Trọng Phụng đã tập trung phê phán điều gì của xã hội tư sản đương thời?Trả lời* Những nét chính về nghệ thuật trào phúng của Vũ Trọng Phụng thể hiện qua đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia- Nhan đề chương đã hàm chứa tính chất hài Từ một tình huống trào phúng cơ bản hạnh phúc của một gia đình có tang, nhà văn triển khai mâu thuẫn theo nhiều tình huống khác nhau tạo nên một màn đại hài kịch phong phú và rất biến Một trong những thủ pháp quen thuộc được Vũ Trọng Phụng sử dụng là phát hiện những chi tiết đối lập nhau gay gắt nhưng cùng tồn tại trong một sự vật, một con người, để từ đó làm bật lên tiếng Nghệ thuật miêu tả đám Ngôn ngữ mang giọng mỉa mai, chế Ngoài ra, các thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa, những cách chơi chữ, so sánh bất ngờ, độc đáo,... đều được sử dụng một cách đan xen linh hoạt. Và tất cả đều đem lại hiệu quả nghệ thuật đáng hạn, cụ cố tổ chết khiến cho cái đại gia đình bất hiếu này đều hạnh phúc, nhưng mỗi người lại có niềm hạnh phúc riêng, tuỳ theo hoàn cảnh của từng người, rất phong phú và đa dạng; từ con cháu trong nhà tới bạn bè của cụ, thậm chí đến cả bọn cảnh sát. Đặc biệt, đám ma được tổ chức rất nhố nhăng, lố bịch và cái đám ma này thực chất là một đám rước; đi đưa ma là cơ hội để mọi người gặp gỡ, trò chuyện, đùa cợt nhau, tán tỉnh nhau.=> Bằng nghệ thuật trào phúng sắc bén, qua chương Hạnh phúc của một tang gia, Vũ Trọng Phụng đã phê phán mãnh liệt bản chất giả dối và sự lố lăng, đồi bại của xã hội "thượng lưu" ở thành thị ngày 6 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Huy Tưởng được thể hiện như thế nào qua việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn kịch trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?Trả lờiTrong hai mâu thuẫn của vở kịch và cũng là của đoạn trích Vĩnh biệt cửu Trùng Đài, mâu thuẫn giữa nhân dân khốn khổ lầm than với bọn hôn quân bạo chúa cùng phe cánh của chúng đã được giải quyết dứt khoát theo quan điểm của nhân dân. Bạo chúa Lê Tương Dực bị giết; Nguyễn Vũ - đại thần của y - tự sát; đám cung nữ bị những kẻ nổi loạn nhục mạ, bắt nhưng mâu thuẫn thứ hai giữa quan điểm nghệ thuật cao siêu, thuần túy của muôn đời với lợi ích thiết thực của quần chúng nhân dân chưa được tác giả giải quyết một cách dứt khoát. Điều đó được thể hiện ở chỗ Vũ Như Tô cho đến lúc chết vẫn không nhận ra sai lầm của mình, vẫn đinh ninh là mình vô tội. Vũ Như Tô không đứng về phía hôn quân Lê Tương Dực nhưng lại muốn mượn uy quyền và tiền bạc của hắn để thực hiện hoài bão nghệ thuật của mình, trong thực tế, đã vô tình gây thêm nỗi khổ cho nhân dân. Vũ Như Tô có tội hay có công? Vũ Như Tô đúng hay những người giết Vũ Như Tô đúng? Đó là những câu hỏi day dứt mà chính tác giả cũng không thể giải quyết một cách rạch ròi, dứt khoát được. Chính xác giả đã bày tỏ nỗi băn khoăn của mình qua lời đề từ "Đài Cửu Trùng không thành, nên mừng hay nên tiếc?", chẳng biết "Như Tô phải hay những người giết Như Tô phải? Ta chẳng biết. Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm". Cách nêu vấn đề của tác giả như vậy là hợp lí. Bởi lẽ, chân lí chỉ thuộc về Vũ Như Tô một nửa, còn nửa kia lại thuộc về quần chúng nhân giả đã giải quyết mâu thuẫn thứ nhất theo quan điểm nhân dân, nhưng không phê phán, quy tội cho Vũ Như Tô. Còn cách giải quyết thứ hai như thế cũng là thỏa 7 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Bình luận quan điểm nghệ thuật của Nam Cao "Văn chương không cần những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có".Trả lời Quan điểm của Nam Cao thể hiện sự ý thức sâu sắc và đòi hỏi rất cao sự tìm tòi sáng tạo của nhà văn trong nghề văn. Ý kiến nêu trên khẳng định yêu cầu hết sức quan trọng đối với tác phẩm văn chương và nói rộng ra là đối với tác phẩm nghệ thuật và người nghệ sĩ đó là phải sáng tạo, phải phát hiện ra những cái là ý kiến hoàn toàn đúng, phản ánh bản chất của nghệ thuật, đã được nhiều người thừa nhận và khẳng định theo những cách diễn đạt khác nhau. Ở đây, Nam Cao đã diễn đạt điều đó một cách ngắn gọn bằng những liên tưởng hàm súc và giàu hình ảnh. Soi tỏ vào sự nghiệp sáng tác của Nam Cao, chúng ta có thể thấy nhà văn thực hiện một cách nghiêm túc điều này. Trong cả hai mảng sáng tác của ông giai đoạn trước Cách mạng, hình ảnh những người nông dân và người trí thức đều mang những nét riêng không lẫn với các tác giả khác. Đơn cử như ở mảng đề tài về người nông dân chẳng hạn, Nam Cao cũng viết về người nông dân nhưng không đi lại con đường của Nguyễn Công Hoan hay Ngô Tất Tố, ông tìm cách khám phá quá trình con người bị tha hóa, bị đè nén đến mức trở thành lưu manh, từ đó ông đặt ra các vấn đề có ý nghĩa xã hội và nhân sinh. Con đường sáng tạo nghệ thuật của Nam Cao là con đường của con người không bao giờ muốn lặp lại mình. Đó là con người luôn muốn làm mới 8 trang 204 SGK Ngữ văn 11 tập 1Phân tích khát vọng hạnh phúc của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong đoạn trích Tình yêu và thù lờiTình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét diễn ra trong hoàn cảnh hai dòng họ có mối hận thù truyền kiếp. Tính chất thù hận của hai dòng họ được phản ánh trong lời thoại của Giu-li-ét năm lần "Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi...", "chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi"; "nơi tử địa"; "họ mà bắt gặp anh..."; "Em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh ở nơi đây"... và trong lời thoại của Rô-mê-ô ba lần "Từ nay, tôi sẽ không bao giờ còn là Rô-mê-ô nữa"; "tôi thù ghét cái tên tôi..."; "chẳng phải Rô-mê-ô cũng chẳng phải Môn-ta-ghiu...".Nỗi ám ảnh về hận thù giữa hai dòng họ xuất hiện ở Giu-li-ét nhiều hơn. Điều đó cho thấy nỗi lo kèm theo sự ái ngại về hoàn cảnh của Giu-li-ét. Song Giu-li-ét không chỉ lo cho mình mà còn lo cho cả người mình độ của Rô-mê-ô đối với hận thù giữa hai dòng họ quyết liệt hơn. Chàng sẵn sàng từ bỏ dòng họ của mình, thể hiện sự dũng cảm để đến với tình yêu. Điều mà Rô-mê-ô sợ là sợ không có được, không chiếm được tình yêu của Giu-li-ét, sợ nàng nhìn mình bằng ánh mắt của sự hận thù "ánh mắt của em còn nguy hiểm cho tôi hơn hai chục lưỡi kiếm của họ; em hãy nhìn tôi âu yếm là tôi chẳng ngại gì lòng hận thù của họ nữa đâu".Cả Rô-mê-ô và Giu-li-ét đều ý thức được sự thù hận đó, song nỗi lo chung của hai người là lo họ không được yêu nhau, họ không có được tình yêu của nhau. Chính vì thế, cả hai đều nhắc tới hận thù song không nhằm khơi dậy, khoét sâu hận thù mà chỉ để hướng tới vượt lên trên hận thù, bất chấp hận thù. Sự thù hận của hai dòng họ tuy là cái nền nhưng tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét không xung đột với hận thù ấy. Đây là sự khẳng định quyết tâm xây đắp tình yêu của hai dung cần ôn tậpI. Các giai đoạn của văn học Việt Nam- Giai đoạn 1 thế kỉ X - hết thế kỉ Giai đoạn 2 thế kỉ XIV - hết thế kỉ Giai đoạn 3 thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ Giai đoạn 4 nửa cuối thế kỉ XIX cách mạng tháng Tám năm 1945+ Giai đoạn văn học Việt Nam từ nửa cuối thế kỉ XIX đến cách mạng tháng Tám năm 1945, trong đó có giai đoạn văn học từ 1900 đến 1945 được chia làm 3 giai đoạn1900 đến 19201920 đến 19301930 đến 1945→ Hai giai đoạn đầu còn được gọi là văn học giao thời, bắt đầu giai đoạn thứ 3 nền văn học Việt Nam mới thực sự trên con đường hiện đại hóa, thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập văn học hiện đại thế giới.* Văn học hình thành 2 bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng. vừa đấu tranh với nhau vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển- Văn học công khai+ Văn học lãng mạn+ Văn học hiện thực- Văn học không công khai văn học cách mạngII. Xã hội và nền văn hóa Việt Nam trong giai đoạn văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945- Về mặt xã hội+ Thực dân Pháp cơ bản đã "bình định" xong Việt Nam, ra sức củng cố bộ máy chính quyền.+ Thực dân Pháp biến nước từ một nước phong kiến thành một nước thực dân nửa phong kiến+ Những đô thị, thị trấn có tính chất tư bản mọc lên+ Bọn thực dân ra sức vơ vét của cải, bọc lột thậm tệ nhân dân ta+ Trước sự bóc lột của thực dân Pháp, nhân dân ta đã đứng lên chiến đầu và giành thắng lợi cách mạng tháng Tám 1945- Về mặt văn hóa+ Văn hóa nước ta dần thoát khỏi ảnh hưởng của văn hóa phong kiến Trung Hoa+ Mở ra, tiếp xúc và giao lưu với văn hóa phương Tây hiện đại, mà trước hết là văn hóa PhápIII. Một số kiến thức cơ bản về các tác phẩm văn học Việt Nam hiện đại và nước ngoài đã học1. Hai đứa trẻ Thạch Lam* Nội dung- Bức tranh phố huyện thiên nhiên và con người- Ý nghĩa cảnh chờ tàu* Nghệ thuật- Cốt truyện đơn giản, nổi bật là dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân Bút pháp tương phản đối Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật, tâm trạng con Ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng Giọng điệu thủ thỉ, thấm đượm chất thơ, chất trữ tình sâu Chữ người tử tù Nguyễn Tuân* Nội dung- Hình tượng Huấn Cao+ Tài hoa, nghệ sỹ+ Thiên lương trong sáng+ Khí phách hiên ngang- Hình tượng viên quản ngục+ Cảnh ngộ+ Diễn biến tâm trạng- Cảnh cho chữ Cảnh xưa nay chưa từng có* Nghệ thuật- Tạo tình huống truyện độc đáo cuộc gặp gỡ éo le giữa nhân vật Huấn Cao, Viên quản Sử dụng thành công thủ pháp đối lập, tương Xây dựng thành công nhân vật Huấn Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính, vừa hiện Chí Phèo Nam Cao* Nội dunga. Lai lịch và bản chất của Sau khi đi tù Sau khi gặp Thị Nở.* Đặc sắc nghệ thuật- Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình; nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại chặt chẽ, lô Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện lại gần gũi tự nhiên; giọng điệu đan xen biến hóa, trần thuật linh Vi hành Nguyễn Ái Quốc- Tình huống nhầm lẫn → Vạch trần bộ mặt giả dối, bịp bợm của thực dân Pháp và tên hề vua Khải Tinh thần thể dục Nguyễn Công Hoan- Phê phán thói giả dối, chính sách lừa bịp mị dân của bọn cầm quyền thực dân phong kiến. Trong khi cuộc sống của dân chúng vô cùng khốn khổ thì chính quyền tay sai thực dân lại bày đặt những trò thể thao xa Tình yêu và thù hận U. Sếch-Xpia- Mâu thuẫn kịch+ Khát vọng tự do mâu thuẫn với tư tưởng phong kiến lạc hậu, bảo thủ=> Ca ngợi tình yêu trong sáng, dũng cảm vượt lên trên hận thù, đồng thời khẳng định vẻ đẹp của tình đời và tình người đầy tính nhân đây là nội dung chi tiết của bài soạn Ôn tập phần Văn học 11 kì 1 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn giúp các em hệ thống lại các kiến thức về các tác phẩm văn học đã tìm hiểu trong học kì 1 lớp 11. Tham khảo thêm các bài văn mẫu 11 để củng cố mở rộng hơn những kiến thức về các tác phẩm.

hệ thống kiến thức văn học 11